Các thuật ngữ trong SEO bạn cần biết (Phần 2)

Tiếp theo phần tìm hiểu các thuật ngữ trong SEO, mời bạn tìm hiểu về: Crawl là gì, hosting, domain, DA, DR, External links, Impressions, …

Crawler (Crawler là danh từ còn Crawl là động từ)

Một trình thu thập thông tin web, còn được gọi là bot hoặc spider, là một chương trình tự động trên World Wide Web, lập chỉ mục dữ liệu hoặc cấu trúc nó. Còn Crawl là việc bạn kêu Crawler tới lập chỉ mục dữ liệu/ cấu trúc cho URL bạn mong muốn.

Crawl là gì?

Crawl là việc bạn kêu Crawler(bot hoặc spider) tới lập chỉ mục dữ liệu cấu trúc cho URL bạn mong muốn.

Cascading Style Sheets (CSS)

Cascading Style Sheet là một thuật ngữ trong code được sử dụng để mô tả các phần khác nhau của trang web của bạn – làm thế nào nó sẽ nhìn, cấu trúc và dòng chảy của trang web, …

Content spinning – Spin Content

Spin Content có nghĩa là dùng một nội dung văn bản đã có sẵn và thay nó bằng một đoạn văn mà trong đó các chữ sẽ được thay bằng các từ đồng nghĩa.
VD : {Tôi| mình| Tớ} {đi| tới | Đến} học.

Nếu như bạn chạy đoạn đó trong chương trình spin content nó sẽ ra các câu cho bạn như : Tớ đi học, Mình đến học, Tôi đi học, Tôi đến trường, tôi tới học,…..

Đừng bao giờ làm điều này ở trên moneysite hay PBN , bởi vì nó để lại Footprint, và trong một vài trường hợp, bạn sẽ được đánh giá như một link spam ( spam link).

CopyWriting

Copywrting Là một bài bán hàng bằng chữ. Một trong những thế mạnh của website, đó là thay vì bạn phải thuê một lượng lớn dân sale ( dân bán hàng) thì website bạn có thể làm cho bạn toàn bộ điều này.

CopyWriting là gì

Citation

Citation là các Web 2.0 và nó sẽ “đòi bạn” nhập những thông tin như :

  • Name (tên)
  • Address ( địa chỉ)
  • Phone ( số điện thoại)

Trang vàng là 1 ví dụ, Bạn có thể biến những trang như Facebook và các Web 2.0 khác thành Citation khi bạn nhập Name, Address và Phone. Lúc nào, tôi nói LÚC NÀO cũng điền thông tin vô citation một cách CHÍNH XÁC bởi vì nó sẽ giúp bạn SEO Map lên top( bạn cũng có thể coi video tôi lý giải và cách seo top google map cũng như gần 100 trang mạng xã hội để lấy backlinks được tôi chia sẻ trên video ấy – ở phần mô tả) .

CPA (Cost per action – trả tiền trên một hành động)

CPA là một cách kiếm tiền khác của Affiliate, nơi mà bạn được trả tiền dựa trên một hành động giúp bên chủ sở hữu sinh lời hoặc có giá trị. Nó có thể là mỗi lần bạn đưa 1 link đăng kí email cho ai đó và họ đăng kí, bạn sẽ được tiền từ nó.

Cpanel

Một dạng phần mềm hệ thống web giúp bạn có thể quản lý website bạn một cách dễ dàng và cài đặt wordpress.

Deep Link (liên kết sâu)

Deep Link là một liên kết chuyển hướng bạn trực tiếp đến trang cụ thể và không đến trang chính / trang chủ của trang web đó.

vd như bạn được dịch chuyển tới 1 trang cụ thể như https://camnangthuongmaidientu.com/huong-dan-cach-tao-sitemap-voi-google-xml-sitemaps/, thay vì tới trang chủ là camnangthuongmaidientu.com

Deep Link tốt cho các mục đích SEO như là công cụ tìm kiếm có xu hướng tin tưởng các trang web như vậy nhiều hơn và giúp họ xếp hạng/ rank tốt hơn.

Dedicated Server

Dedicated Server là một máy chủ mà bạn thuê hoàn toàn và nó sẽ tách rời từ công ty lưu trữ máy chủ. Nó được dành riêng bạn và sẽ không chia sẻ nó với bất kỳ khách hàng hoặc công ty khác như Share Hosting

Directory (Trang Thư mục)

Trang Directory ở đây là một trang trực tuyến với các chủ đề và lĩnh vực khác nhau được phân loại. Các ví dụ hay nhất là Trang vàng , Dmoz,… Khi bạn đăng kí những trang này nó cũng giống như Citation, sẽ giúp bạn rank tốt hơn trong SERPs và nhất là google maps.

Để hiểu rõ hơn điều tôi đang nói, bạn có thể coi cách tôi ứng dụng link Directory trong việc seo google map qua bài viết :”Case Study: Thống trị Google Map hàng loạt từ khóa“

Disavow Backlinks

Disavow nghĩa là từ chối một cái gì đó. Nếu bạn không muốn bất kỳ backlinks hoặc các backlinks đến từ bất kỳ trang web cụ thể nào, bạn có thể thông báo cho Google và sẽ không đưa liên kết cụ thể đó vào thang điểm tính bảng xếp hạng trang của bạn trên SERPs.

Vì các Backlinks rất quan trọng đối với bất kỳ trang web nào, các backlinks xấu có thể được tạo ra ( có thể do bạn vô ý tự làm hoặc do đối thủ bắn backlink xấu vào bạn) nên bạn nên báo cáo với google những backlinks này và từ chối nó để google không “nghĩ xấu” về bạn.

Domain name (tên miền)

Domain hay tên miền là tên duy nhất của trang web của bạn. Bạn có thể mua nó từ bất kỳ nhà cung cấp miền khác nhau.

Bạn có thể kiểm tra tất cả các công ty đăng ký miền hàng đầu bên dưới – đây là những nơi tôi thường đăng kí tên miền và được review rất tốt

  • Godaddy.com
  • Namecheap.com
  • Bluehost.com
  • Name.com
  • Register.com

DA – Domain Authority

DA là một trong những thang điểm giúp đánh giá sự tin tưởng/ sức mạnh của website đối với google, thang điểm này được tạo ra bởi Moz, bạn có thể xem nó bằng cách truy cập vô open site explorer hoặc dùng moz tool bar. Tôi có nói sơ về DA và DR tại video sau đây.

DA – Domain Authority là gì

DR – Domain Rating

Tương tự như DA nhưng thang điểm này được tạo ra bởi Ahrefs ( tất nhiên cách tính điểm sẽ khác nhau nhưng nhìn chung đều thể hiện chung 1 vài trò)

Duplicate content (content trùng lặp)

Một Duplicate content có nghĩa là một content đã trùng lặp hoàn toàn hoặc một phần lớn trong nó đã trùng lặp với một nội dung nào đó ở trên internet.

Những trang như thế này không được sự tin tưởng cao của google nên sẽ không rank cao được ở trên SERPs.

E-commerce site

Là một trang web thương mại điện tử, nơi mà họ bán những sản phẩm của họ hoặc của người khác online ( ví dụ như lazada, tiki)

External Links (link ngoài)

External link là những link mà khi bạn bấm vô, bạn được chuyển hướng tới một trang web khác.

EMD (Exact Match Domain – tên miền chính xác)

Exact match domain hay Near EMD ( tên miền gần chính xác) là những domain ( tên miền) chứa đựng từ khóa của bạn seo ở đây là tên của website luôn, ví dụ : thuthuatface.com 

Những tên miền này sẽ cho bạn một lợi thế lớn khi bạn seo những từ khóa ấy, nhưng HÃY CẨN THẬN, nếu bạn tối ưu nó quá liều hay tối ưu không đúng cách bạn vẫn có thể không top hoặc tệ hơn là bị google phạt là chuyện bình thường.

FootPrint (dấu chân)

Footprint là một trong những dấu hiệu lặp đi lặp lại khiến cho google sinh nghi và có thể phạt bạn. Một trong những ví dụ về footprint đó là PBN/ vệ tinh của bạn host trên cùng 1 hosting. Bạn có thể hiểu rõ hơn về footprint tại đây

Fiverr

Một trong những dịch vụ outsource lớn nhất thế giới cho đủ mọi ngành nghề nhưng với giá khởi điểm chỉ là 5$. Những người làm outsource trên đó được gọi là Gigs, và những Gigs càng được xếp hạng và reviewe tốt thì càng được tin tưởng

Google

Chắc bạn cũng biết Google là bộ máy tìm kiếm lớn nhất thế giới hiện nay.

External Links (link ngoài) là gì

 

Google My Business (doanh nghiệp google của tôi)

Đây là nơi bạn đăng kí google cho doanh nghiệp bạn ,Giúp một phần kéo traffic tới website bạn ( coi hình dưới).

Để thành công trong việc seo google map thì việc căn bản đầu tiên là bạn phải đăng kí google my business và tạo những web citation, có chính xác phone ( sđt), address ( địa chỉ) và name ( tên doanh nghiệp). Bạn có thể coi video ở đây cách mình giải thích về seo google map

GSA

Một tools chuyên dùng để xây dựng link, được biết đến rộng rãi cũng như được sử dụng nhiều trong giới seo. Bạn có thể tham khảo bài viết SEO GSA Ranker cơ bản : Cách xây dựng backlink chất lượng từ A – Z

Grey Hat SEO (SEO Mũ xám)

Nếu black hat seo là kĩ thuật mũ đen và không được google thích, nếu bạn bị phát hiện thì bạn chết, còn white hat seo ( seo mũ trắng) là những kĩ thuật tuân thủ nguyên tắc của google thì grey hat seo là sự pha trộn giữa black hat và white hat, vừa không vi phạm vừa vi phạm nguyên tắc của google. PBN ( private blog network) là một trong số cách thức này.

HTML

HTML là một ngôn ngữ của web, ví dụ như mình nói chuyện với nhau bằng tiếng anh, tiếng việt thì một trong những ngôn ngữ web “trò chuyện” với nhau là HTML.

Headings

Heading ( H) là tiêu đề của trang bài viết bạn được trình bày dưới các dạng thẻ H1 , H2 với kiểu phông chữ thường lớn hơn bình thường để có thể thu hút sự chú ý

Hidden text (những text được che dấu)

Đây là một quy trình/ kĩ thuật để che dấu đi văn bản của website ví dụ như cách dùng chữ viết màu trắng viết trên nền màu trắng nên người dùng bình thường sẽ không thấy được.

Điều này vi phạm nguyên tắc SEO của google nên nếu bạn bị phát hiện, bạn sẽ gặp một rắc rối lớn đấy.

Hosting

Nếu website đóng vai trò như một ngôi nhà thì hosting giống như là “miếng đất” của website bạn vậy.

Impressions (số lần hiển thị)

Đây là một thuật ngữ được nói đến nhiều trong giới marketing, không riêng gì SEO. Impressions là số lần hiển thị với người dùng web. Một view = Một lần hiển thị.

Inbound Link

Inbound link giống như Backlinks vậy, là một liên kết từ website khác tới web của bạn.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *